Cập nhật phác đồ điều trị bệnh sốt xuất huyết Dengue ở người lớn

Chủ nhật - 30/06/2019 21:14
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây ra. Nguyên nhân lây lan bệnh là do muỗi vằn truyền vi rút Dengue từ người bệnh sang người khỏe mạnh.
Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn. Bệnh sốt xuất huyết dạng nhẹ sẽ gây sốt cao, phát ban, đau cơ và khớp, rối loạn đông máu, suy đa tạng... Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời dễ dẫn đến sốt xuất huyết dạng nặng, có thể gây chảy máu nặng, giảm huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.
 
1. Tiêu chuẩn nhập viện
 
Tiêu chuẩn nhập viện của bệnh nhân mắc sốt xuất huyết khi có các dấu hiệu cảnh báo sau đây (thường từ ngày thứ ba của bệnh trở đi):
 
- Vật vã, lừ đừ, li bì.
 
- Đau bụng hoặc tăng cảm giác đau vùng gan.
 
- Gan to trên 2 cm hoặc men gan tăng ≥ 400 U/l.
 
- Nôn ói từ 3 lần/giờ trở lên hoặc 4 lần trong vòng 6 giờ.
 
- Xuất huyết niêm mạc.
 
- Tiểu ít.
 
- Hct tăng cao, tiểu cầu giảm nhanh chóng ≤ 100.000/mm3.
 
* Xem xét chỉ định nhập viện trong các trường hợp sau:
 
- Nhà quá xa bệnh viện, không thể nhập viện kịp thời khi bệnh trở nặng.
 
- Gia đình không có khả năng theo dõi sát.
 
- Trẻ nhũ nhi hoặc dư cân.
 
- Phụ nữ có thai.
 
- Bệnh mạn tính đi kèm (thận, tim, gan, hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) kém kiểm soát, thiếu máu tan máu…)
 
2. Xử trí sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
 
* Chỉ định truyền dịch: Khi có ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau:
 
- Lừ đừ.
 
- Không uống được nước.
 
- Nôn ói nhiều.
 
- Đau bụng.
 
- Có dấu hiệu mất nước.
 
- Hct tăng cao.
 
* Thời gian truyền dịch: thường là không quá 24-48 giờ.
 
* Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo khi kèm chi ẩm, lạnh, thời gian làm đầy mao mạch ≥ 3 giây, đau bụng vùng gan, lừ đừ hay vật vã, bứt rứt; huyết áp bình thường hoặc hiệu áp = 25 mmHg được điều trị như sốc sốt xuất huyết Dengue.
 
* Bệnh nhân sốc sốt xuất huyết Dengue thường vẫn còn tỉnh táo, nếu không theo dõi sát thời gian đổ đầy mao mạch, và mạch, huyết áp sẽ không phát hiện sớm sốc để điều trị kịp thời.
 
* Chuẩn bị các dịch truyền sau:
 
- Ringer lactat.
 
- Ringer acetate trong trường hợp có tổn thương gan nặng hoặc suy gan cấp.
 
- Dung dịch mặn đẳng trương (NaCl 0,9%).
 
- Dung dịch cao phân tử (dextran 40 hoặc 70, hydroxyethyl starch (HES 200.000 dalton).
 
- Dung dịch Albumin.
 
*  Thở oxy qua gọng mũi 1-6 lít/phút.
 
* Bù dịch nhanh.
 
3. Tiêu chuẩn ngưng truyền dịch
 
-  Lâm sàng ổn định, chi ấm, mạch rõ, huyết áp ổn định, tiểu khá.
 
- Hematocrit ổn định.
 
- Thời điểm ngưng truyền dịch thường 24 giờ sau khi hết sốc và bệnh nhân có các dấu hiệu của giai đoạn hồi phục, thường là sau ngày 6-7. Tổng dịch truyền thường 120-150ml/kg trong trường hợp sốc sốt xuất huyết Dengue. Trường hợp sốc sốt xuất huyết Dengue nặng, thời gian truyền dịch và thể tích dịch truyền có thể nhiều hơn.
 
- Ngưng dịch truyền khi có dấu hiệu quá tải hoặc dọa phù phổi.
 
4. Hướng dẫn xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue có xuất huyết đi kèm
 
- Tiếp tục chống sốc bằng dung dịch điện giải (trong khi chờ có hồng cầu lắng).
 
- Truyền hồng cầu lắng 5-10ml/kg.
 
- Điều chỉnh rối loạn đông máu.
 
- Xử trí cầm máu: băng ép tại chỗ, nhét mét mũi trước/sau, nội soi can thiệp cầm
máu dạ dày, tá tràng,…
 
- Xem xét sử dụng thuốc ức chế bơm proton nếu bệnh nhân có biểu hiện gợi ý xuất huyết tiêu hoá trên hoặc có tiền căn viêm loét dạ dày tá tràng.
 
- Xem xét sử dụng Vitamin K nếu bệnh nhân có biểu hiện suy gan nặng.
 
5. Điều trị toan chuyển hóa, hạ đường huyết, hạ can xi huyết, hạ natri máu
 
- Toan chuyển hóa (pH <7,2 và/hoặc HCO3 - <15): Natri bicarbonate 4,2%
2ml/kg tĩnh mạch chậm.
 
- Hạ đường huyết (đường huyết < 40 mg/dl): Dextrose 30% 1-2 ml/kg tĩnh mạch chậm.
 
- Hạ can xi huyết (can xi ion hóa <1 mmol/L): Can xi clorua 10% 0,1-0,2 ml/kg
(tối đa 2-5ml/liều), pha loãng trong Dextrose 5% 10-20ml TMC 5-10 phút.
 
- Hạ Natri máu nặng kèm rối loạn tri giác (Natri máu < 130mEq/l): Natriclorua 3%: 4ml/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút, lặp lại khi cần.
 
6. Sốt xuất huyết Dengue thể não
 
* Chẩn đoán: rối loạn tri giác, co giật hoặc có dấu hiệu thần kinh khu trú.
 
* Điều trị:
 
- Đầu cao 30 độ.
 
- Thở oxy.
 
- Chống co giật (nếu có): Diazepam: 0,2 mg/kg tĩnh mạch chậm, có thể bơm qua đường hậu môn 0,5 mg/kg khi không tiêm mạch được. Nếu không hiệu quả lặp lại liều thứ 2 sau 10 phút, tối đa 3 liều. Nếu thất bại thêm Phenobarbital 10-20 mg/kg TTM trong 15 - 30 phút.
 
- Điều trị hạ đường huyết (nếu có): Dextrose 30% 1-2ml/kg (trẻ <1 tuổi Dextrose 10% 2 ml/kg).
 
- Điều chỉnh rối loạn điện giải - toan kiềm.
 
- Chống phù não: chỉ định khi lâm sàng bệnh nhân có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ: truyền Mannitol 20% 0,5g/kg/lần hoặc/và Natri clorua 3% 4ml/kg/lần TTM 30 phút, lặp lại mỗi 8 giờ.
 
- Đặt nội khí quản thở máy: tăng thông khí giữ PaCO2 30 - 35 mmHg.
 
- Thuốc hạ nhiệt đặt hậu môn Paracetamol 10-15mg /kg/lần, ngày 4 lần nếu có sốt.
 
7. Điều kiện để được ra viện
 
- Bệnh nhân hết sốt 2 ngày, tỉnh táo.
 
- Mạch, huyết áp bình thường.
 
- Không khó thở hoặc suy hô hấp do tràn dịch màng bụng hay màng phổi.
 
- Số lượng tiểu cầu khuynh hướng hồi phục > 50.000/mm3.
GS.TS Nguyễn Văn Kính

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá website này như thế nào?

Liên kết
Tin mới
Thống kê
  • Đang truy cập47
  • Máy chủ tìm kiếm6
  • Khách viếng thăm41
  • Hôm nay10,090
  • Tháng hiện tại219,308
  • Tổng lượt truy cập6,657,752
coppyright
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây