Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh tay chân miệng

Chủ nhật - 30/06/2019 18:03
Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm nhóm B theo luật phòng chống bệnh truyền nhiễm. Bệnh lưu hành phổ biến ở Việt Nam với số mắc hàng năm từ 50.000 - 100.000 ca.
Tác nhân gây bệnh là các vi rút thuộc nhóm vi rút đường ruột (EV), gồm Coxsackies, Echo và các vi rút đường ruột khác, trong đó hay gặp là EV71 và Coxsackie A16, A6. Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp người - người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt. Hiện nay tại Việt Nam chưa có vắc xin phòng bệnh và thuốc điều trị đặc hiệu
 
1. Giám sát bệnh tay chân miệng.
 
huong dan cach cham soc cung voi che do an uong danh cho tre em bi tay chan mieng 1
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Theo thông tư 54/TT-BYT của Bộ Y tế, bệnh tay chân miệng nằm trong danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm B (thuộc loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm). Các cơ sở điều trị và y tế dự phòng các tuyến phải báo cáo từng trường hợp bệnh ngay sau khi có chẩn đoán, đảm bảo không muộn quá 24 giờ.
 
1.1. Các định nghĩa ca bệnh áp dụng trong giám sát bệnh tay chân miệng.
 
- Ca bệnh lâm sàng (ca bệnh giám sát): là những trường hợp có sốt, ban chủ yếu
dạng phỏng nước ở lòng bàn tay/chân, đầu gối, mông, miệng, có thể kèm loét
miệng.

-  Ca bệnh xác định: là ca bệnh lâm sàng có xét nghiệm dương tính với vi rút
đường ruột gây bệnh tay chân miệng.
 
2. Các biện pháp xử lý trường hợp bệnh, ổ dịch.
 
2.1. Các định nghĩa áp dụng trong xử lý trường hợp bệnh/ổ dịch.
 
- Trường hợp bệnh tản phát: là các trường hợp bệnh tay chân miệng đơn lẻ không phát hiện liên quan về dịch tễ (đường lây và nguồn lây) với các trường hợp khác.
 
- Ổ dịch: một nơi (thôn/ấp/bản/tổ dân phố/cụm dân cư/đơn vị) được gọi là ổ dịch khi ghi nhận từ 02 trường hợp bệnh (lâm sàng hoặc xác định) trở lên khởi phát trong vòng 7 ngày có liên quan dịch tễ với nhau.
 
- Ổ dịch kết thúc: sau 14 ngày không ghi nhận ca mắc mới kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.
 
2.2. Phạm vi xử lý ổ dịch.
 
- Trường hợp bệnh tản phát: phạm vi xử lý tại nhà bệnh nhân
 
- Ổ dịch: phạm vi xử lý bao gồm nhà bệnh nhân và các gia đình có trẻ em dưới 5 tuổi trong bán kính 100m tính từ nhà bệnh nhân.
 
2.3. Các biện pháp xử lý.
 
- Phải tiến hành xử lý ngay trong 48 giờ khi phát hiện ca bệnh/ổ dịch. Xử lý phải đồng bộ từ công tác chỉ đạo, điều hành; truyền thông phòng chống dịch (đối tượng, nội dung, hình thức); thực hiện các biện pháp xử lý tại ổ dịch (tại hộ gia đình, cộng đồng; nhà trẻ, mẫu giáo).
 
- Công tác chỉ đạo, điều hành:
 
+ Sở Y tế tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo, huy động nguồn lực và các ban, ngành, đoàn thể triển khai các biện pháp phòng, chống dịch tại địa phương.
 
+ Quản lý và điều trị bệnh nhân sớm theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-BYT ngày 19/07/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế để hạn chế tối đa biến chứng nặng và tử vong.
 
+ Xử lý triệt để từng ổ dịch.
 
+ Củng cố hệ thống giám sát và báo cáo dịch tại tất cả các tuyến.
 
- Công tác truyền thông.
 
+ Đối tượng truyền thông: tại cộng đồng: tuyên truyền từng hộ gia đình, đặc biệt là bà mẹ, người chăm sóc trẻ tại các hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi. Tại các trường học; nhà trẻ; trường mẫu giáo; nhóm trẻ gia đình: các giáo viên, cô nuôi dậy trẻ, người chăm sóc trẻ, nhân viên bếp ăn. Lãnh đạo chính quyền, đoàn thể tại địa phương.
 
+ Nội dung truyền thông.
 
Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng cao nhất là trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh lây truyền chủ yếu theo đường tiêu hóa và hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu, nên việc mỗi người dân phải tự giác thực hiện các biện pháp vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi sinh hoạt là việc làm hết sức cần thiết.
 
Các triệu chứng chính/dấu hiệu nguy hiểm: sốt, loét miệng, phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, vùng mông, đầu gối đặc biệt kèm theo dấu hiệu thần kinh hoặc tim mạch như sốt cao, giật mình, lừ đừ, run chi, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều, rung giật cơ, đi loạng choạng, da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh.
 
Truyền thông về 3 sạch: ăn (uống) sạch; ở sạch; bàn tay sạch và chơi đồ chơi sạch. Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống chín. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày. Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày. Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh. Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân và các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh. Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đưa trẻ đi khám hoặc thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất.
 
+ Hình thức truyền thông: họp dân truyền thông trực tiếp; truyền thông tại từng hộ gia đình, tờ rơi; loa đài, phát thanh; báo chí; truyền hình.
 
- Xử lý ổ dịch tại hộ gia đình, cộng đồng.
 
+ Hướng dẫn hộ gia đình thường xuyên lau sạch nền nhà, các bề mặt dụng cụ gia đình, đồ chơi của trẻ bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường gia dụng.
 
+ Đảm bảo có đủ xà phòng rửa tay tại hộ gia đình.
 
+ Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ăn chín, uống chín.
 
+ Hướng dẫn hộ gia đình tự theo dõi sức khỏe các thành viên khác trong gia đình, đặc biệt trẻ em dưới 5 tuổi, nếu phát hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo ngay cho cơ quan y tế xử lý, điều trị kịp thời.
 
+ Nếu bệnh nhân được điều trị tại nhà theo quy định thì phải được cách ly ít nhất 10 ngày kể từ ngày khởi phát bệnh. Hướng dẫn người nhà theo dõi bệnh nhân, khi thấy trẻ có các biểu hiện biến chứng thần kinh hoặc tim mạch như giật mình, rung giật cơ… phải đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay.
 
- Xử lý ổ dịch tại nhà trẻ, mẫu giáo.
 
+ Trẻ mắc bệnh không đến lớp ít nhất là 10 ngày kể từ khi khởi bệnh và chỉ đến lớp khi hết loét miệng và hết các nốt phỏng nước.
 
+ Đảm bảo có đủ xà phòng rửa tay tại từng lớp học.
 
+ Hướng dẫn nhà trường thường xuyên lau sạch nền nhà, các bề mặt, đồ chơi, học cụ, vật dụng ăn uống bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa gia dụng.
 
+  Hướng dẫn các cô nuôi dậy trẻ/thầy cô giáo/người chăm sóc trẻ theo dõi tình trạng sức khỏe cho trẻ hàng ngày. Khi phát hiện trong lớp, trong trường có trẻ nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo cho gia đình và cơ sở y tế để xử lý kịp thời.
 
+ Tùy tình hình và mức độ nghiêm trọng của dịch, cơ quan y tế địa phương tham mưu cho cấp có thẩm quyền tại địa phương quyết định việc đóng cửa lớp học/trường học/nhà trẻ, mẫu giáo. Thời gian đóng cửa lớp học/trường học/nhà trẻ, mẫu giáo là 10 ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.
 
3. Phòng chống lây nhiễm tại nơi điều trị bệnh nhân.
 
Thực hiện triệt để các biện pháp phòng chống lây nhiễm trong cơ sở y tế theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-BYT ngày 19/07/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế:
 
- Cách ly theo nhóm bệnh.
 
- Nhân viên y tế: mang khẩu trang, rửa, sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc.
 
- Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng dung dịch Cloramin B 2%. Lưu ý khử khuẩn các ghế ngồi của bệnh nhân và thân nhân tại khu khám bệnh.
 
- Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.
 
4. Thu thập, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm.
 
4.1. Đối tượng lấy mẫu.
 
- Một số trường hợp mắc bệnh đầu tiên tại địa phương.
- Các bệnh nhân có độ lâm sàng từ 2b trở lên.
- Các chỉ định lấy mẫu khác theo yêu cầu thực tế của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur
 
4.2. Loại bệnh phẩm.
 
- Mẫu phân.
- Trong trường hợp không lấy được mẫu phân thì lấy dịch ngoáy họng.
 
4.3 Kỹ thuật lấy mẫu: lấy mẫu càng sớm càng tốt.
 
- Mẫu phân: trong vòng 14 ngày kể từ ngày khởi phát. Lấy khoảng bằng đầu ngón tay cái, cho vào ống hoặc lọ nhựa sạch, vặn chặt nắp.
 
- Dịch ngoáy họng: trong vòng 14 ngày kể từ ngày khởi phát. Dùng một tăm bông ngoáy xung quanh thành họng bệnh nhân, miết mạnh tăm bông vào thành họng để lấy được nhiều niêm dịch họng. Cho tăm bông vào ống nghiệm có sẵn môi trường vận chuyển, bẻ phần tăm còn thừa, vặn chặt nắp.
 
4.4. Bảo quản.
 
- Bảo quản ở nhiệt độ 4 độ C đến 8 độ C và chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm trong vòng 3 ngày.
 
- Nếu không chuyển được ngay, phải bảo quản ở nhiệt độ âm 20 độ C.
 
- Không làm đông, tan băng bệnh phẩm nhiều lần.
 
5. Thông tin, báo cáo.
 
- Thực hiện báo cáo chung theo quy định tại Thông tư 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế qua phần mềm báo cáo bệnh truyền nhiễm: Báo cáo trường hợp bệnh; báo cáo tuần/tháng/năm; báo cáo phát hiện ổ dịch; báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch; báo cáo kết thúc ổ dịch
 
- Báo cáo chuyên đề về bệnh tay chân miệng theo Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh tay chân miệng - Quyết định số 581/QĐ-BYT ngày 24/02/2012 của Bộ Y tế: báo cáo các trường hợp tử vong kèm phiếu điều tra ca bệnh; báo cáo danh sách ca bệnh.
 
PGS.TS Trần Như Dương

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giao diện Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế Hà Nội?

Liên kết
Tin mới
Thống kê
  • Đang truy cập37
  • Hôm nay9,722
  • Tháng hiện tại218,940
  • Tổng lượt truy cập6,657,384
coppyright
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây