Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính theo Quyết định 2510/QĐ-BYT

Thứ năm - 14/03/2019 05:43
Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính theo Quyết định 2510/QĐ-BYT
 
1-Thủ tục
Cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I
 Trình tự thực hiện
  Bước 1. Thuyền viên khám sức khỏe đến cơ sở Khám chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khoẻ thuyền viên theo qui định, nộp Giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế; Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình trong phần tiền sử của đối tượng khám sức khỏe (theo mẫu giấy khám sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam).
Bước 2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối chiếu ảnh trong giấy khám sức khỏe thuyền viên với người đến khám sức khỏe thuyền viên; Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã thực hiện việc đối chiếu ảnh và hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho đối tượng khám sức khỏe thuyền viên theo các nội dung ghi trong Phụ lục IV.
Bước 3. Kết luận, trả giấy khám sức khoẻ thuyền viên theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 8 Thông tư số 14/2013/TT-BYT.
Bước 4. Cấp Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 2 Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017.
 Cách thức thực hiện
  Đến trực tiếp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
 Thành phần, số lượng hồ sơ
  1.Thành phần hồ sơ bao gồm: Giấy khám sức khỏe thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế, có dán ảnh chân dung cỡ 4 x 6cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khoẻ của thuyền viên, còn rõ nét và nhận dạng được.
2. Số lượng hồ sơ: 01bộ
 Thời hạn giải quyết
  1. Đối với trường hợp khám sức khỏe thuyền viên đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy khám sức khỏe thuyền viên, Sổ khám sức khỏe thuyền viên định kỳ cho người được khám sức khỏe thuyền viên trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe thuyền viên, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe thuyền viên;
2. Đối với trường hợp khám sức khỏe thuyền viên tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy khám sức khỏe thuyền viên, Sổ khám sức khỏe thuyền viên định kỳ cho người được khám sức khỏe thuyền viên theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
  Cá nhân
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
  Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
  Giấy chứng nhận sức khoẻ thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
  Lệ phí
  Nộp phí theo mức phí thu viện phí hiện hành
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
  Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế: Mẫu giấy khám sức khỏe thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam;
  Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
  Sức khỏe đủ tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế.
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
  1. Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
2. Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe.
3. Căn cứ Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4.Căn cứ Thông tư  số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khoẻ cho thuyền viên. 
 

2- Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I nhưng mắc một số bệnh quy định tại Phụ lục II
 Trình tự thực hiện
  Bước 1. Thuyền viên khám sức khỏe đến cơ sở Khám chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khoẻ thuyền viên theo qui định, nộp Giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế; Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình trong phần tiền sử của đối tượng khám sức khỏe (theo mẫu giấy khám sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam).
Bước 2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối chiếu ảnh trong giấy khám sức khỏe thuyền viên với người đến khám sức khỏe thuyền viên; Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã thực hiện việc đối chiếu ảnh và hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho đối tượng khám sức khỏe thuyền viên theo các nội dung ghi trong Phụ lục IV.
Bước 3. Kết luận, trả giấy khám sức khoẻ thuyền viên theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 8 Thông tư số 14/2013/TT-BYT.
Bước 4. Đối tượng khám sức khỏe có Giấy cam kết tự nguyện đi làm việc trên tàu biển theo mẫu quy định
Bước 5. Chủ tàu có văn bản đề nghị.
Bước 6. Cấp Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2 Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017.
 Cách thức thực hiện
  Đến trực tiếp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
 Thành phần, số lượng hồ sơ
  1.Thành phần hồ sơ bao gồm :
- Giấy Khám sức khỏe thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam;
- Văn bản đề nghị của chủ tàu;
-  Giấy cam kết tự nguyện đi làm việc trên tàu biển theo mẫu quy định.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
 Thời hạn giải quyết
  1. Đối với trường hợp khám sức khỏe thuyền viên đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy khám sức khỏe thuyền viên, Sổ khám sức khỏe thuyền viên định kỳ cho người được khám sức khỏe thuyền viên trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe thuyền viên, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe thuyền viên;
2. Đối với trường hợp  khám sức khỏe  thuyền viên tập thể theo hợp đồng: cơ sở  khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy  khám sức khỏe thuyền viên, Sổ  khám sức khỏe thuyền viên định kỳ cho người được  khám sức khỏe thuyền viên theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
  Tổ chức, Cá nhân
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
  Các cơ sở khám chữa bệnh
 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
  Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên
  Lệ phí
  Không
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
  - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế: Mẫu giấy khám sức khỏe thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam;
- Phụ lục VI ban hành kèm theo  Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế: Mẫu Giấy cam kết tự nguyện làm việc trên tàu.
  Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
  - Sức khỏe đủ tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I nhưng mắc một số bệnh quy định tại Phụ lục II;
- Văn bản đề nghị của chủ tàu;
-  Giấy cam kết tự nguyện đi làm việc trên tàu biển theo mẫu quy định.
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
  1. Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
2. Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe.
3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4.Thông tư  số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khoẻ cho thuyền viên.
 





























































 
 
3- Thủ tục
 
Khám sức khỏe định kỳ đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
 Trình tự thực hiện
  Bước 1. Các cá nhân, đơn vị có nhu cầu khám sức khỏe định kỳ đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam  đến các cơ sở khám sức khỏe thuyền viên để tổ chức khám sức khỏe.
Bước 2. Khi cơ sở  khám sức khỏe thuyền viên triển khai khám chữa bệnh định kỳ theo hợp đồng, các cơ sở đã ký hợp đồng cần xuất trình Hồ sơ sức khỏe thuyền viên (Đối với khám sức khỏe tập trung). Đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ: Đối tượng khám sức khỏe cần xuất trình thêm giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đề nghị khám sức khoẻ định kỳ của thuyền viên.
Bước 3. Cơ sở khám sức khỏe thuyền viên căn cứ vào Hợp đồng khám sức khỏe định kỳ đối với thuyền viên và thực hiện khám sức khỏe thuyền viên theo  các nội dung ghi trong Phụ lục III.
 Bước 4. Kết luận và trả Hồ sơ khám sức khoẻ định kỳ.
 
 Cách thức thực hiện
  Đến trực tiếp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
 Thành phần, số lượng hồ sơ
  1.Thành phần hồ sơ bao gồm :
           - Sổ khám sức khỏe định kỳ của thuyền viên theo mẫu quy định Phụ lục III ban hành kèm  theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế
           - Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc đối với trường hợp  khám sức khỏe định kỳ đơn lẻ hoặc có tên trong danh sách  khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc xác nhận để thực hiện  khám sức khỏe định kỳ theo hợp đồng.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
 Thời hạn giải quyết
  Theo thỏa thuận trong hợp đồng
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
  Tổ chức, Cá nhân
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
  Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
  Sổ khám sức khoẻ định kỳ thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
  Lệ phí
  Theo hợp đồng ký kết
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
  Phụ lục III ban hành kèm theo  Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế: Mẫu sổ  khám sức khỏe định kỳ thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam.
  Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
  Không có
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
  1. Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
2. Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe.
3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4.Thông tư  số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khoẻ cho thuyền viên.
















































 
 
4-Thủ tục
Công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
 Trình tự thực hiện
  Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ  công bố đủ điều kiện khám sức khỏe lần đầu đến cơ quan quản lý nhà nước về y tế;
a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế: Hồ sơ gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
b) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an: hồ sơ gửi về Cục Y tế - Bộ Công an; đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giao thông vận tải: hồ sơ gửi về Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;
c) Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế: Hồ sơ gửi về Sở Y tê
Bước 2: Cơ quan quản lý nhà nước về y tế gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Trong sau 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
-Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản gửi cho cơ sở công bố đủ điều kiện đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, kể từ ngày nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ sở công bố đủ điều kiện được triển khai hoạt động khám sức khỏe theo đúng phạm vi chuyên môn đã công bố.
 
 Cách thức thực hiện
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về y tế như sau:
a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế: Hồ sơ gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
b) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an: hồ sơ gửi về Cục Y tế - Bộ Công an; đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giao thông vận tải: hồ sơ gửi về Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;
c) Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế: Hồ sơ gửi về Sở Y tê
 
 Thành phần, số lượng hồ sơ
  1.Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo Mẫu 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở;
c) Danh sách người tham gia khám sức khỏe theo Mẫu 02 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
d) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
e) Bản sao hợp lệ danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
f) Bản sao hợp lệ hợp đồng hỗ trợ chuyên môn của bệnh viện (nếu có).
 2. Số lượng hồ sơ: 01
 Thời hạn giải quyết
  Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
  Tổ chức
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
  Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Bộ Y tế), Cục Y tế Giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải), Cục Y tế (Bộ Công an), Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
  Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện được triển khai hoạt động khám sức khỏe theo đúng phạm vi chuyên môn đã công bố
  Lệ phí
  Không có
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
  1. Mẫu 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP: Văn bản công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe.
2. Mẫu 02 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP: Danh sách người thực hiện khám sức khỏe.  
3. Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP: Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
  Điều 3. Yêu cầu đối với cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám sức khỏe cho thuyền viên phải đáp ứng đủ quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Nghị định số 109/2016/NĐ-CP) và các yêu cầu sau đây:
1. Đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT.
2. Bác sỹ thực hiện khám sức khỏe và người kết luận kết quả khám sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ đào tạo về y học biển.
Người ký kết luận khám sức khỏe phải có ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B trở lên (đọc và hiểu Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên bằng tiếng Anh).
3. Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp để khám, phát hiện được các tình trạng bệnh, tật theo Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên quy định tại Điều 4 Thông tư số 22/2017/TT-BYT.
  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
  1. Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
2. Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe.
3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4.Thông tư  số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khoẻ cho thuyền viên.

Phụ lục số I
 
BẢNG TIÊU CHUẨN SỨC KHOẺ CỦA THUYỀN VIÊN
LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2017/TT-BYT ngày 12 tháng 5 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 
 
 
 
I.TIÊU CHUẨN THỂ LỰC
        Đối tượng khám
 
Chỉ tiêu
Thuyền viên
(Khám tuyển – Định kỳ)
Học viên, sinh viên học nghề đi biển
(Khám tuyển)
Boong TV khác Boong TV khác
- Chiều cao đứng (cm)
(Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các đối tượng đã được tuyển dụng trước ngày ban hành bản Thông tư hướng dẫn này)
³ 164
 
³ 161 ³164
 
³ 161
- Trọng lượng cơ thể (kg) ³ 55 ³ 52 ³ 50 ³ 48
- Vòng ngực trung bình (cm) ³ 50% chiều cao đứng cho tất cả các đối tượng
- Chỉ số BMI Từ 18,1 đến  25 cho tất cả các đối tượng
- Lực bóp tay thuận (kg) ³ 31 ³ 31 ³ 31 ³ 31
- Lực bóp tay không thuận (kg) ³ 28 ³ 28 ³ 28 ³ 28
- Lực kéo thân (kg)  ³ 200% trọng lượng cơ thể
II. TIÊU CHUẨN CHUYÊN KHOA
              
  Đối tượng
Chỉ tiêu khám
 
Thuyền viên
Học viên, sinh viên học nghề đi biển

(Khám tuyển)

1. TIM MẠCH    
  • Nhịp tim
60-80 lần/phút 60 - 80 lần/ phút
  • Huyết áp tâm thu ( Ps)
100 - 139 mmHg 100 - 130 mmHg
  • Huyết áp tâm trương ( Pd)
50 - 89 mmHg 50 - 80 mmHg
  • Huyết áp hiệu số
³ 30mmHg ³ 40 mmHg
  • Điện tâm đồ
Bình thường Bình thường
       Sau nghiệm pháp gắng sức (Martinet) (chỉ làm nghiệm pháp khi lâm sàng có biểu hiện của thiếu máu cơ tim). Nhịp tim tăng £ 20 lần/ phút; Không có dấu hiệu thiếu máu cơ tim trên điện tâm đồ. Nhịp tim tăng £ 20 lần/ phút; Không có dấu hiệu thiếu máu cơ tim trên điện tâm đồ.
2. HÔ HẤP    
- Tần số hô hấp 15 - 18 lần/phút 15 - 20 lần/phút
- Thăm dò chức năng hô hấp    
- Dung tích sống thở chậm (SVC) hoặc dung tích sống thở nhanh (FVC) ³ 80 % SVC lý thuyết ³ 80 % SVC lý thuyết
- Dự trữ chức năng hô hấp (RFRC) ³ 80%
 
³ 80%
 
- Chỉ số Tiffeneau hoặc Geansler ³ 80% ³ 80%
- Chụp phổi Bình thường Bình thường
3. TAI – MŨI – HỌNG    
- Đánh giá chức năng tiền đình
 
(Chỉ áp dụng với người nghỉ đi biển ≥ 2năm):
Chịu đựng được nghiệm pháp thử nghiệm khả năng chịu sóng ở mức trung bình trở lên
Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các đối tượng khám sức khoẻ khi tuyển dụng: Chịu đựng được nghiệm pháp thử nghiệm khả năng chịu sóng từ mức trung bình trở lên
- Tiêu chuẩn sức nghe và các rối loạn về tai (theo STCW 78/2011 Section A-I/9, mục 2.2) Ngưỡng nghe trung bình đường khí (tính trung bình cộng trên bốn tần số 500Hz, 1000Hz, 2000Hz và 3000Hz), đo đơn âm, không đeo máy trợ thính, tai tốt không vượt quá  30dB,  tai bệnh không vượt quá 40 dB, lần lượt tương đương nghe tiếng nói thầm 3m và 2m. Ngưỡng nghe trung bình đường khí (tính trung bình cộng trên bốn tần số 500Hz, 1000Hz, 2000Hz và 3000Hz), đo đơn âm, không đeo máy trợ thính, tai tốt không vượt quá  30dB,  tai bệnh không vượt quá 40 dB, lần lượt tương đương nghe tiếng nói thầm 3m và 2 m.
4. MẮT    
Chức năng mắt (theo STCW 78/2011 Section A-I/9, mục 2.2; riêng thị giác màu khám lại sau 6 năm)    
- Thị lực từng mắt
    + Không kính
    + Có kính
 
³ 8/10
10/10
 
10/10
10/10
- Thị lực 2 mắt ³ 16/10 ³ 18/10
- Thị trường (đo bằng chu vi kế Landolt)
 
+ 90-95% phía thái dương + 90-95% phía thái dương
+ 50-60% phía trên + 50-60% phía trên
+ 60%      phía mũi + 60%      phía mũi
+ 70%      phía dưới + 70%      phía dưới
- Nhãn áp   Trong giới hạn bình thường
( Nếu đo bằng nhãn áp kế Madakov: 19,40 ± 5,00 mmHg)
Trong giới hạn bình thường
( Nếu đo bằng nhãn áp kế Madakov: 19,40 ± 5,00 mmHg)
- Thị lực màu Tiêu chuẩn thị lực màu CIE 1 hoặc 2 Tiêu chuẩn thị lực màu CIE
1 hoặc 2
 5. THẦN KINH(Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho khám tuyển lần đầu)        
- Test xác định loại hình thần kinh (Test H.J EYSENCK) Ổn định Ổn định Ổn định Ổn định
- Khả năng xử lý thông tin ³0,5 bit/giây ³ 0,3 bit/giây ³ 0,5bit/ giây ³ 0,3bit/giây
- Chỉ số thần kinh thực vật (chỉ số Kerdo) Từ - 10 đến + 10 Từ - 10 đến + 10
- Nghiệm pháp Mắt – Tim (chỉ làm khi có rối loạn  hệ thần kinh thực vật) Nhịp tim giảm
£ 20 lần/ phút
Nhịp tim giảm
£ 20 lần/ phút
- Điện não đồ Bình thường Bình thường
6. CƠ – XƯƠNG – KHỚP    
- Thân thể, cơ bắp Phát triển cân đối Phát triển cân đối
- Hệ thống khớp-xương: Tầm hoạt động chủ động các khớp Trong giới hạn bình thường Trong giới hạn bình thường
III. CẬN LÂM SÀNG    
1. XÉT NGHIỆM MÁU    
- Số lượng hồng cầu máu ngoại vi ³ 3,7 T/lít ³ 3, 7 T/lít
- Hemoglobin ³130 g/lít ³ 130 g/lít
- Số lượng bạch cầu máu ngoại vi 5 đến 9 G/lít 5 đến 9 G/lít
- Nhóm máu  hệ AOB    
- Thời gian máu chảy BT BT
- Thời gian Howell BT BT
- Công thức bạch cầu BT BT
- Xét nghiệm  HIV Âm tính Âm tính
- RPR Âm tính Âm tính
- Xét nghiệm chẩn đoán viêm gan virus:
    + HBsAg
    + HCV Ab
    + HAV Ab
 
 
Âm tính
Âm tính
Âm tính
 
 
Âm tính
Âm tính
Âm tính
- Glucose máu BT BT
- SGOT; SGPT < 40 U/L <40 U/L
- Nồng độ Alcohol máu Âm tính Âm tính
- Các chỉ tiêu mỡ máu (Áp dụng cho khám sức khoẻ định kỳ với các thuyền viên ³ 40 tuổi). Trong giới hạn bình thường Trong giới hạn bình thường
2. XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU    
  • Nước tiểu toàn bộ
Trong giới hạn bình thường Trong giới hạn bình thường
  • Xét nghiệm ma túy 4 thành phần (Morphin/Heroin,
 Amphetamin, Methamphetamin:
Marijuana (cần sa):
Âm tính Âm tính
 3. XÉT NGHIỆM PHÂN(Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với chức danh bếp, phục vụ viên).    
- Trứng giun, sán Âm tính Âm tính
- Amip Âm tính Âm tính
4. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH    
Chụp X quang tim phổi thẳng:
Các thăm dò chức năng, xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh khác: Chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ khám sức khỏe: X.quang hoặc các kỹ thuật khác.
             Bình thường             Bình thường
 
Phụ lục số II
 
DANH MỤC CÁC BỆNH, TẬT
 KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2017/TT-BYT ngày 12 tháng 5 năm 2017         của Bộ trưởng Bộ Y tế)
 
 
 
 
(Ghi chú: Chữ viết tắt: KĐĐK: Không đủ điều kiện; XTTH: Xét từng trường hợp)
 
Số
TT
Mã số
 bệnh theo
(ICD X)
 
Tên bệnh và khuyết tật
 
Thuyền viên
  I - BỆNH NHIỄM TRÙNG VÀ KÍ SINH TRÙNG  
1 A 06 Nhiễm Amib chưa điều trị khỏi KĐĐK
2 A 15-19 Mắc bệnh Lao chưa điều trị hoặc điều trị chưa ổn định KĐĐK
3 A 30 Phong đang điều trị và quản lý KĐĐK
4    
5 A 53 Giang mai chưa điều trị khỏi KĐĐK
6 A 54 Bệnh lậu chưa điều trị khỏi. KĐĐK
7 B15-19 Bệnh viêm gan virus:
- Các thể ở giai đoạn cấp;
 
KĐĐK
8 - Viêm gan virus mạn tính KĐĐK
9 -  Người lành mang kháng  nguyên HBsAg và HBeAg (+) KĐĐK
10 B20-24 Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) KĐĐK
11 B35-B36 Bệnh nấm da các loại chưa điều trị khỏi KĐĐK
12 B50-B53 Bệnh sốt rét chưa điều trị khỏi KĐĐK
13 B07.8 Loạn sản thượng bì dạng hạt cơm KĐĐK
14 B86 Bệnh ghẻ (Scabies) KĐĐK
  II – BƯỚU TÂN SINH  
15 C 00 - 96 Ung thư các loại  KĐĐK
16 D 10-21 U lành vùng môi, miệng mặt, phần mềm, da ảnh hưởng tới thẩm mỹ, không ảnh hưởng tới chức năng XTTH
  III- BỆNH MÁU, CƠ QUAN TẠO MÁU VÀ CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN CƠ CHẾ MIỄN DỊCH  
17 D50-52 Các thiếu máu do thiếu sắt, B12, acid folic XTTH
18 D55-56 Thiếu máu huyết tán KĐĐK
19 D60-64 Suy tuỷ xương và các bệnh thiếu máu khác KĐĐK
20 D65-68 Các loại rối loạn đông máu KĐĐK
21 D 70 Thiếu hụt bạch cầu (Agranulocytose) KĐĐK
22 D 73 Cường lách, lách to KĐĐK
23 D 80 Hội chứng thiếu hụt miễn dịch KĐĐK
  IV-   BỆNH NỘI TIẾT, DINH DƯỠNG VÀ CHUYỂN HOÁ  
24 E 02-03 Suy giáp mắc phải KĐĐK
25 E 05 Cường giáp (Basedow) KĐĐK
26 E 10-14 Đái tháo đường XTTH
27 E 15-16 Các thể hạ đường huyết KĐĐK
28 E 22 Cường tuyến yên KĐĐK
29 E 23 Suy tuyến yên và các rối loạn khác KĐĐK
30 E 24 Bệnh Cushing KĐĐK
31 E 27-1 Bệnh Addison KĐĐK
32 E 31 Rối loạn chức năng đa tuyến KĐĐK
33 E 52 Pellagra XTTH
  V-  BỆNH RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI  
34 F 06 Các rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh. KĐĐK
35 F 10 Loạn tâm thần do nghiện rượu KĐĐK
36 F 11-14 Nghiện ma tuý KĐĐK
37 F 16 Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất gây ảo giác. KĐĐK
38 F 20-29 Tâm thần phân liệt các thể, các rối loạn loại phân liệt và các rối loạn hoang tưởng. KĐĐK
39 F 30-39 Rối loạn khí sắc (cảm xúc) KĐĐK
40 F 40-42 Các rối loạn lo âu, ám ảnh KĐĐK
41 F 60-63 Các rối loạn nhân cách và hành vi ở người thành niên (như  ám ảnh, hoang tưởng ...) KĐĐK
42 F 91-5 Chứng nói lắp XTTH
  VI – BỆNH HỆ THẦN KINH  
43 G 11 Hội chứng tiểu não như mất điều phối, run hữu ý, giảm trương lực cơ, rung giật nhãn cầu, chóng mặt có hệ thống, rối loạn ngôn ngữ KĐĐK
44 G 21 Hội chứng Parkinson KĐĐK
45 G 24 Loạn trương lực cơ KĐĐK
46 G 40-41 Động kinh các thể KĐĐK
47 G 43 Chứng đau nửa đầu KĐĐK
48 G 50 Liệt dây thần kinh sinh 3 XTTH
49 G 51 Liệt dây thần kinh mặt XTTH
50 G 54 Bệnh rễ thần kinh và đám rối KĐĐK
51 G 57- 0 Viêm dây thần kinh toạ KĐĐK
52 G 83.0 Liệt teo cơ ở 1 hoặc 2 tay KĐĐK
53 G 83.1 Liệt teo cơ ở 1 hoặc 2 chân KĐĐK
  VII - BỆNH CỦA MẮT VÀ PHẦN PHỤ CỦA MẮT ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ LỤC VÀ THỊ TRƯỜNG  
54 H10 Viêm kết mạc dị ứng KĐĐK
55  
H 11
Mộng thịt từ độ III trở lên chưa mổ KĐĐK
56 Mộng thịt độ III đã mổ, tái phát gây dính KĐĐK
57 H 16 Loét giác mạc KĐĐK
58 H 17 Sẹo và đục giác mạc KĐĐK
59 H 18 Các bệnh về giác mạc khác XTTH
60 H 25 Đục nhân mắt sau đã mổ đạt tiêu chuẩn thị lực (có điều chỉnh kính) XTTH
61 H 30 - 36 Bong và tổn thương võng mạc KĐĐK
62 H 43 Các bệnh về dịch kính (xuất huyết, co kéo…) KĐĐK
63 H 40 Bệnh Glôcôm KĐĐK
64 H 43 Viêm màng bồ đào KĐĐK
65 H 46- 47 Teo gai thị, thoái hoá hoàng điểm hai mắt KĐĐK
66 H 49 Lác mắt có ảnh hưởng đến thị trường và thị lực KĐĐK
67 H 52. 0-1 Cận, viễn thị trên 6 D        KĐĐK
68 H 52 . 2 Loạn thị đã điều chỉnh bằng kính XTTH
69 H 53. 2 Song thị KĐĐK
70 H 53.5 Rối loạn sắc giác KĐĐK
71 H 53.6 Quáng gà KĐĐK
72 H 55 Rung giật nhãn cầu KĐĐK
73 A 71 Bệnh mắt hột có biến chứng, ảnh hưởng tới thị lực. KĐĐK
74 H 02.4 Sụp mi KĐĐK
75 H 58 Các bệnh chấn thương về mắt XTTH
  VIII - BỆNH TAI -MŨI – HỌNG  
76 J 31 Trĩ mũi XTTH
77 J 32 Viêm xoang hàm, xoang trán mạn tính có thoái hoá niêm mạc hoặc viêm đa xoang              XTTH
78 J 33 Polyp mũi chưa điều trị ổn định KĐĐK
79 J 34 Dị dạng mũi họng gây rối loạn hô hấp và phát âm KĐĐK
80 H 60 Viêm ống tai mạn tính gây chít hẹp ống tai XTTH
81 H 70. 0-1 Viêm tai xương chũm cấp và mạn chưa điều trị khỏi KĐĐK
82 H 67 Viêm tai giữa đang chảy mủ KĐĐK
83 H 81 Hội chứng tiền đình (Ménière) KĐĐK
84 H90 Điếc và giảm sức nghe: Đo bằng máy >30 dBA XTTH
85 J 35.1 Viêm Amyđan mạn tính quá phát KĐĐK
86 J 38 Bệnh lý thanh quản gây rối loạn giọng hoặc khó thở KĐĐK
  IX. BỆNH HỆ TUẦN HOÀN  
87 I 05 - I 08 Các bệnh van tim thực thể do thấp KĐĐK
88 I 10 Tăng huyết áp giai đoạn II (theo JNC VII), điều trị không có kết quả. KĐĐK
89 I 20 - 25 Bệnh tim thiếu máu cục bộ KĐĐK
90 Q 21 - 28 Các bệnh tim mạch bẩm sinh chưa được điều trị hoàn chỉnh KĐĐK
91 I 27 Tim phổi mạn     KĐĐK
 
92 I 30 - 32 Viêm màng ngoài tim cấp và mạn KĐĐK
93 I 33 Viêm màng trong tim cấp và mạn KĐĐK
 
94
I 44 Block nhĩ thất:
  • Độ I
 
XTTH
95
  • Độ II trở lên
KĐĐK
 
96
I 47 Các rối loạn nhịp tim như:
- Loạn nhịp hoàn toàn
 
KĐĐK
97 - Nhịp nhanh kịch phát KĐĐK
98 - Nhịp nhanh trên 110 lần/phút có biểu hiện thường xuyên, điều trị chưa có kết quả. KĐĐK
99 I 50 Suy tim do bất cứ nguyên nhân nào KĐĐK
100 I 69 Di chứng bệnh mạch máu não KĐĐK
101 I 73 Viêm tắc động mạch, tĩnh mạch KĐĐK
102 I 83 Giãn tĩnh mạch chi dưới thành búi. KĐĐK
103 I 84 Trĩ ngoại nhiều búi đã điều trị nhiều lần vẫn tái phát KĐĐK
104 I 95 Huyết áp tối đa thấp (thường xuyên < 95 mmHg) XTTH
  X - BỆNH HỆ HÔ HẤP  
105 J 44 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) KĐĐK
106 J 45 Hen phế quản KĐĐK
107 J 47 Giãn phế quản KĐĐK
108 J 90 - 92 Viêm màng phổi cấp
Dày dính màng phổi
KĐĐK
XTTH
109
110 J 93 Tràn khí màng phổi KĐĐK
111 J 96 Suy hô hấp mạn KĐĐK
  XI. BỆNH HỆ TIÊU HÓA  
112 K 02 Mất 8 răng trở lên chưa làm phục hình hàm giả và răng giả  KĐĐK
113
114
K 05 Viêm quanh răng từ 12 răng trở lên đang tiến triển có biến chứng KĐĐK
115
116
K 22 Loét thực quản KĐĐK
Trào ngược thực quản KĐĐK
117 K 22.4 Co thắt, hẹp thực quản chưa điều trị KĐĐK
 
118
K 25 -26 Viêm/loét dạ dày tá tràng:
- Đang tiến triển
 
KĐĐK
119 - Đã điều trị ổn định XTTH
120 - Có biến chứng nhiều lần trong năm như chảy máu, hẹp môn vị. KĐĐK
121 K 40 - 41 Các thoát vị sau mổ ổn định XTTH
122 K 51 Viêm loét đại, trực tràng xuất huyết đang tiến triển. KĐĐK
123 Viêm đại tràng mạn tính XTTH
124 K 51.4 Polip đại tràng chưa điều trị XTTH
125 K 56.2 Xoắn đại tràng mạn KĐĐK
126 K 60.5 Rò hậu môn KĐĐK
127 K 64 Trĩ độ 2 XTTH
128 Trĩ độ 3, độ 4 KĐĐK
129 Trĩ biến chứng chưa điều trị KĐĐK
130 K 62.3 Sa trực tràng KĐĐK
131 K 70 Viêm gan do rượu KĐĐK
132 K 73 Viêm gan mạn tiến triển KĐĐK
133 K 74 Xơ gan KĐĐK
134 K 75 Áp xe gan KĐĐK
135 K 80 ( từ
K 80.0 -
K 80.5)
Sỏi túi mật chưa điều trị KĐĐK
136 Sỏi ống mật chủ đã điều trị XTTH
137 Sỏi ống mật chủ chưa điều trị KĐĐK
138 Sỏi trong gan XTTH
138 K 85 Viêm tụy cấp KĐĐK
140 K 86.1 Viêm tụy mạn thể nặng và trung bình KĐĐK
141 K 86.2 Nang tụy KĐĐK
142 K 86.3 Nang giả tụy KĐĐK
  XII- CÁC BỆNH DA VÀ MÔ DƯỚI DA  
143 L 23 Viêm da tiếp xúc dị ứng XTTH
144 L55 Bỏng nắng KĐĐK
145 L56 Biến đổi da cấp tính khác do bức xạ tia cực tím KĐĐK
146 L 85.3 Khô da sắc tố XTTH
147 L20 Viêm da cơ địa XTTH
148 L 50 Mày đay mạn XTTH
149 L 12 Pemphigoid XTTH
150 L 13 Bỏng nước tự miễn XTTH
151 L 40 Vẩy nến XTTH
152 E 70.3 Bạch tạng KĐĐK
153 Q 80 Bệnh vẩy cá bẩm sinh XTTH
154 Q 81 Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh XTTH
155 Q 82.1 Khô da sắc tố KĐĐK
156 L 80 Bạch biến XTTH
157 L 98.8 Porphyrin da chậm XTTH
  XIII - BỆNH HỆ  CƠ, XƯƠNG, KHỚP VÀ MÔ LIÊN KẾT  
157 M 00 - 01 Viêm khớp do nhiễm khuẩn hay nguyên nhân khác KĐĐK
158 M 05 Viêm đa khớp dạng thấp KĐĐK
159 M 10 Bệnh Gút XTTH
160 M 21 Chân bẹt và dị dạng chi KĐĐK
161 M 30-36 Các bệnh của mô liên kết hệ thống KĐĐK
162 M 40 Gù và vẹo cột sống KĐĐK
163 M 50-51 Các thoát vị đĩa đệm cột sống KĐĐK
164 M 88 Bệnh Paget (Xương trán hoặc xương khác). KĐĐK
165  
 
Z89
 
 
Mất chi hoặc một phần chi  mắc phải:
- Mất ba ngón của một tay hoặc mất một ngón cái
 
KĐĐK
166 - Mất một bàn tay KĐĐK
167 - Mất một cánh tay KĐĐK
168 - Mất một bàn chân KĐĐK
169 T 92-93 Biến dạng chi sau gãy xương:
- Do can xấu.
 
XTTH
170 - Khớp giả sau chấn thương chi KĐĐK
  XIV - CÁC BỆNH HỆ  SINH DỤC – TIÊT NIỆU  
171 N 03 Viêm cầu thận mạn KĐĐK
172 N 04 Hội chứng thận hư KĐĐK
173 N 13 Thận ứ nước hoặc thận ứ mủ. KĐĐK
174 N 17-18 Suy thận KĐĐK
175 N 20 Sỏi thận hoặc niệu quản chưa điều trị hoặc điều trị chưa ổn định KĐĐK
176 Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản XTTH
177 N21 Sỏi bàng quang chưa điều trị KĐĐK
178 N 40 Phì đại lành tính tiền liệt tuyến có ảnh hưởng đến tiểu tiện KĐĐK
179 N 43 Tràn dịch màng tinh và sa tinh hoàn KĐĐK
180 N 35 Hẹp niệu đạo KĐĐK
181 N 36.0 Rò niệu đạo KĐĐK
           
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến

Theo bạn, giao diện Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế Hà Nội?

Liên kết
Tin mới
Thống kê
  • Đang truy cập45
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm44
  • Hôm nay7,811
  • Tháng hiện tại193,926
  • Tổng lượt truy cập6,322,824
coppyright
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây