Hướng dẫn theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng

Chủ nhật - 30/06/2019 21:21
1. Một số khái niệm
 
Tiêm vắc xin là đưa kháng nguyên từ mầm bệnh để kích thích hệ miễn dịch và phát triển miễn dịch đặc hiệu chống lại mầm bệnh mà không gây ra bệnh liên quan đến mầm bệnh.
 
Các loại vắc xin vi rút dùng các vi rút đã bị vô hiệu hóa, trong khi nhiều vắc xin vi khuẩn dựa trên thành phần tế bào nhỏ của vi khuẩn, bao gồm các thành phần độc hại đã bị vô hiệu hóa.
 
Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với cácvắc xin. Hầu hết đều ở mức độ nhẹ, một số ít ở mức độ vừa, rất hiếm có phản ứng ở mức độ nặng (hội chứng sốc nhiễm độc, phản ứng phản vệ).
 
2. Dấu hiệu cần đưa trẻ sau tiêm chủng đến cơ sở y tế
  
- Sốt cao > 39 độ C, khó đáp ứng thuốc hạ sốt, sốt kéo dài trên 24 giờ, sốt xuất hiện sau 12 giờ tiêm chủng.
 
- Quấy khóc kéo dài, kém tương tác cha mẹ, trẻ mệt xỉu, li bì và hôn mê.
 
- Co giật.
 
- Nôn chớ, bú kém, bỏ bú.
 
- Phát ban.
 
- Thở nhanh, khó thở co kéo hõm ức, thở rên, thở ậm ạch, tím môi và chi.
 
- Chi lạnh, da nổi vân tím.
 
- Hoặc có các dấu hiệu bất thường khác khiến cha mẹ trẻ lo lắng.
 
3. Sàng lọc dấu hiệu phản ứng phản vệ
 
Các mức độ của phản vệ được chia làm 4 mức độ theo Thông tư số 51/2017/TT-BYT, đó là:
 
- Mày đay, phù mạch nhanh.
 
- Khó thở, thở rít.
 
- Đau bụng và nôn.
 
- Tụt huyết áp.
 
4. Sàng lọc dấu hiệu suy tuần hoàn
 
- Thân nhiệt bất thường.
 
- Hạ huyết áp.
 
- Nhịp tim nhanh.
 
- Nhịp thở nhanh.
 
- Thời gian làm đầy mao mạch bất thường.
 
- Tri giác bất thường.
 
- Trương lực mạch bất thường.
 
- Da bất thường.
 
5. Phân loại phản ứng sau tiêm chủng và cách xử trí
 
5.1. Phản ứng mức độ nhẹ
 
- Đau tại nơi tiêm;
 
- Sốt nhẹ;
 
- Đáp ứng tốt với thuốc hạ sốt giảm đau thông thường.
 
* Xử trí
 
- Tiếp tục cho theo dõi tại nhà;
 
- Bú mẹ ít một, nhiều lần, uống thêm nước;
 
- Hạ nhiệt: Paracetamol 10-15 mg/kg/lần;
 
- Theo dõi trẻ nếu có các dấu hiệu bất thường cần đưa trẻ đi khám ngay tại cơ sở y tế gần nhất.
 
5.2. Phản ứng mức độ vừa

- Sốt cao, kém đáp ứng với thuốc hạ sốt;
 
- Sốt xuất hiện 12 giờ sau tiêm;
 
- Co giật;
 
- Phản ứng dị ứng…
 
* Xử trí
 
- Nhập viện điều trị và theo dõi;
 
- Hạ nhiệt: Paracetamol 10-15mg/kg/lần, uống, mỗi 4-6 giờ/lần;
 
- Corticoids: MethylPretnisolon 2mg/kg/ lần/ ngày, tiêm tĩnh mạch;
 
- Diphenhydramin: 1 mg/kg, uống hoặc tiêm nếu có phản ứng dị ứng;
 
- Chống co giật: Seduxen 0,25mg/kg, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch;
 
- Bú mẹ ít một, nhiều lần; truyền dịch nếu bú kém, nôn chớ;
 
- Liên tục sàng lọc các dấu hiệu của sốc nhiễm độc, phản ứng phản vệ;
 
- Xuất viện khi trẻ tỉnh táo, bú tốt, giảm và hết sốt.
 
5.3. Phản ứng mức độ nặng
 
- Các biểu hiện của hội chứng sốc nhiễm độc;
 
- Phản ứng phản vệ;
 
* Xử trí
 
- Hô hấp: Thở oxy lưu lượng cao, SpO2 100%; đặt nội khí quản dựa vào lâm sàng (công thở, giảm thông khí, tri giác giảm);
 
- Tuần hoàn:
 
+ Đặt đường truyền (tĩnh mạch ngoại vi/đường truyền tủy xương).
 
+ Bù dịch cấp cứu: bù nhanh 10-20 ml/kg NaCl 9‰, Albumin 5%, quan sát các dấu hiệu quá tải trong khi bù (thở nhanh, rales, nhịp ngựa phi, gan to), có thể bù lên tới 40-60ml/kg. Bù Glucose 10% nếu thiếu, có thể duy trì nồng độ đường phù hợp theo tuổi. Nếu kháng bù dịch, cho vận mạch đường ngoại biên, đồng thời đặt tĩnh mạch trung
Tâm.
+ Adrenalin 0,05-0,3 mcg/kg/ph đường truyền ngoại biên, khi có tĩnh mạch trung tâm, có thể cho và điều chỉnh Adrenalin, Noradrenalin, Dopamin.
 
5.3.1. Sốc nhiễm độc
 
- Corticoids: MethylPretnisolon 2 mg/kg/, 1-2 lần/ ngày, tiêm tĩnh mạch.
 
- Đích điều trị: thời gian làm đầy mao mạch ≤ 2 giây; trương lực mạch bình thường giữa ngoại biên và trung tâm; chi ấm; bài niệu > 1 ml/kg/giờ; tri giác bình thường; huyết áp bình thường theo tuổi; glucose máu bình thường; can xi ion bình thường; ScvO2 > 70%; INR bình thường, khoảng trống anion, và lactate.
 
- Theo dõi: SpO2, điện tâm đồ, huyết áp động mạch xâm nhập hoặc không xâm nhập, nhiệt độ, bài niệu, áp lực tĩnh mạch trung tâm/bão hòa oxy, glucose máu, can xi, INR, lactate, khoảng trống anion.
 
5.3.2. Phản ứng phản vệ
 
5.3.2.1. Phản vệ nhẹ (phản ứng dị ứng) - độ I
 
- Dấu hiệu (phản ứng dị ứng): mày đay; ngứa; phù mạch.
 
- Nguy cơ tiến triển nặng hơn.
 
* Xử trí:
 
- Corticoids: MethylPretnisolon 2mg/kg/ lần/ ngày, tiêm tĩnh mạch.
 
- Diphenhydramin: 1mg/kg, uống hoặc tiêm nếu có phản ứng dị ứng.
 
- Nhập viện theo dõi ít nhất là 24 giờ.
 
- Theo dõi dấu hiệu tiến triển phản ứng phản vệ.
 
5.3.2.2. Phản vệ nặng và nguy kịch (phản ứng phản vệ)
 
- Dấu hiệu (độ II): mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh; khó thở, thở nhanh nông; quấy khóc, nôn, tiêu chảy; nhịp tim nhanh, huyết áp còn ổn định.
 
- Dấu hiệu (độ III): thở khò khè, thở rít, rối loạn nhịp thở; mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt; kích thích, li bì, hôn mê.
 
- Dấu hiệu (độ IV): ngừng tuần hoàn, hô hấp
 
* Xử trí
 
Với phản ứng phản vệ độ II, III và IV cần xử trí ngay bằng Adrenalin 1mg/1ml: - Trẻ dưới 10 kg: 0,2 ml (1/5 ống); trên 10 kg: 0,25 ml (1/4 ống).
 
- Tiêm nhắc lại mỗi 3-5 phút đến khi đảm bảo mạch, huyết áp.
 
- Sau 2-3 lần, nếu nguy cơ ngừng tuần hoàn, cho truyền tĩnh mạch: 1mcg/kg/phút. Bù dịch nhanh NaCl 0,9%: 10-20ml/kg/lần; trong 10-20 phút, chú ý quá tải dịch (gan to, phổi ran ẩm, tĩnh mạch cổ nổi).
 
- Thuốc khác: SoluMedrol, Diphehydramin.
 
- Đích cần đạt được: bệnh nhân hồng (SpO2), nhịp tim về theo tuổi, huyết áp ổn định,
 
6. Vận chuyển người bệnh
 
* Nguyên tắc
 
- Đảm bảo tối ưu chức năng sống của người bệnh trong suốt quá trình vận chuyển (đường thở, thở, tuần hoàn, thân nhiệt, pH, đường máu).
 
- Theo dõi sát tình trạng bệnh và có các xử trí cấp cứu thích hợp trong quá trình vận chuyển.
 
* Các vấn đề cụ thể cần thực hiện.
 
- Đánh giá người bệnh;
 
- Kiểm soát chức năng sống;
 
- Liên hệ nơi nhận;
 
- Chuẩn bị, kiểm tra trước vận hành.
 
Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các vắc xin. Cần đưa trẻ đi khám bác sĩ nếu có các dấu hiệu phản ứng bất thường. Phản ứng mức độ vừa, nặng cần cho nhập viện theo dõi và điều trị. Phản ứng nặng sau tiêm chủng cần theo dõi sát và điều trị tích cực. Đặc biệt, cần thiết lập hệ thống tư vấn phản ứng sau tiêm chủng các mức độ tại các địa phương và trung ương.
PGS.TS Trần Minh Điển
(Bệnh viện Nhi Trung ương)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá website này như thế nào?

Liên kết
Tin mới
Thống kê
  • Đang truy cập41
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm39
  • Hôm nay2,637
  • Tháng hiện tại199,797
  • Tổng lượt truy cập6,980,376
coppyright
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây